Thị trường mía đường (4/9-11/9/2019) - Giá đường thô và đường trắng thế giới giảm, thị trường nội địa giao dịch chậm

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Thị trường quốc tế:
    • Giá đường thô thế giới tuần này tiếp tục giảm so với tuần trước
    • Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng tuần này cũng giảm nhẹ so với tuần trước
    • Giá đường trắng tại các tỉnh phía Nam Trung Quốc tăng mạnh
    • Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE cũng tăng mạnh
  • Thị trường nội địa:
    • Nguồn cung đường tăng, thị trường giao dịch chậm
    • Thời tiết mưa bão ảnh hưởng đến việc giao hàng, vận chuyển, giao dịch đường
    • Xuất khẩu đi Trung Quốc chậm do đồng nhân dân tệ giảm
    • Đường Thái tiểu ngạch về nhiều
    • Đường An Khê bán nhiều loại giá để giải phóng hàng
    • Tàu đường đi từ Tuy Hòa ra Cảng Hải Phòng, trọng tải 1000 tấn được cam kết bán cho Trung Quốc
    • Tuyên Quang: Giải pháp ổn định vùng mía nguyên liệu ở Tuyên Quang
    • Ngành mía đường gặp khó, Việt Nam thuyết phục ASEAN trì hoãn xoá bỏ thuế quan
    • Ngành đường Trung Quốc yêu cầu chính phủ gia hạn thuế quan đối với đường nhập khẩu

 

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá

04/09

05/09

06/09

09/09

10/09

THB/VND

773.86

773.86

772.12

771.98

772.22

USD/VND

23255

23255

23255

23258

23258

CNY/VND

3278

3278

3286

3282

3293

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới tuần này tiếp tục giảm so với tuần trước

Tuần này trên sàn NewYork các hợp đồng đường thô có xu hướng giảm nhẹ trong tuần. Giá đường thô kỳ hạn 10/2019 cuối tuần này ở mức 10,9 cent/lb tương đương 241,5 USD/tấn (giảm 0,4 cent/lb so với mức giá 11,3 cuối tuần trước).

Xu hướng giá đường thô NewYork theo tuần cập nhật đến tuần 4/09-10/9, cent/lb

Kỳ hạn

Tuần 21-27/8

Tuần 28/8-3/9

Tuần 4/9-10/9

10/2019

11.4

11.3

10.9

03/2020

12.5

12.3

11.9

05/2020

12.6

12.5

12.0

07/2020

12.7

12.6

12.2

10/2020

12.9

12.9

12.5

Giá đường thô NewYork theo tuần cập nhật đến tuần 4/9-10/9, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

Tuần 21-27/8

Tuần 28/8-3/9

Tuần 4/9-10/9

10/2019

252.5

249.2

241.5

03/2020

275.9

272.0

263.1

05/2020

278.4

275.1

265.8

07/2020

280.6

278.1

269.3

10/2020

284.3

283.9

275.9

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng tuần này cũng giảm nhẹ so với tuần trước. Cuối tuần giá kỳ hạn tháng 10/2019 ở mức 303,8 USD/tấn – giảm gần 3 USD/tấn so với cuối tuần trước.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London theo tuần cập nhật đến tuần 4/9-10/9, USD/tấn

Kỳ hạn

Tuần 21-27/8

Tuần 28/8-3/9

Tuần 4/9-10/9

10/2019

310.3

306.6

303.8

12/2019

320.1

314.5

306.8

03/2020

330.1

323.3

314.5

05/2020

338

331.3

321.2

08/2020

345.8

338.4

330.2

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn – cập nhật đến 10/9/2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

 

Các hợp đồng đường trắng tại các tỉnh phía Nam Trung Quốc tăng mạnh

Giá đường tại các tỉnh biên giới phía Nam Trung Quốc tuần này xu hướng tăng mạnh trở lại so với tuần trước. Chốt phiên ngày 10/9 giá đường tại Côn Minh ở mức 5720-5880 NDT/tấn so với mức 5570-5600 NDT/tấn ngày cuối tuần trước.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc theo tuần cập nhật đến tuần 4/9-10/9, NDT/tấn

Địa phương

Tuần 21-27/8

Tuần 28/8-3/9

Tuần 4/9-10/9

Côn Minh

5600-5800

5570-5600

5720-5880

Nam Ninh

5580-5750

5585-5740

5730-5820

Liễu Châu

5590-5680

5640-5670

5770-5800

Trạm Giang

5610-5660

5530-5660

5750-5900

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc theo tuần cập nhật đến tuần 4/9-10/9, VNĐ/kg

Địa phương

Tuần 21-27/8

Tuần 28/8-3/9

Tuần 4/9-10/9

Côn Minh

18351-19007

18153-18250

18836-19363

Nam Ninh

18286-18843

18202-18707

18869-19165

Liễu Châu

18318-18613

18381-18479

19001-19099

Trạm Giang

18384-18548

18022-18446

18935-19429

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Ngày 3/9, hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE kỳ hạn tháng 9/2019 ở 5642 NDT/tấn, tăng khoảng 109 NDT/tấn so với cuối tuần trước (5533 NDT/tấn). Kỳ hạn tháng 11/2019 ở mức 5578 NDT/tấn – tăng 142 NDT/tấn so với tuần trước

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE theo tuần cập nhật đến tuần 4/9-10/9, NDT/tấn

Kỳ hạn

Tuần 21-27/8

Tuần 28/8-3/9

Tuần 4/9-10/9

SR909

5471

5533

5642

SR911

5424

5436

5578

SR001

5397

5380

5519

SR003

5363

5356

5479

SR005

5309

5288

5428

SR007

5303

5260

5395

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp                                                                                                     

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấncập nhật đến 10/9/2019

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

 

Có thông tin cho biết, nguồn cung đường tăng nên thị trường trong tuần giao dịch chậm. Xuất khẩu đường đi Trung Quốc chậm do đồng nhân dân tệ giảm mạnh, thời tiết mưa nên khó khăn cho việc vận chuyển. Đặc biệt, việc tồn đọng tiền khi các nhà xuất khẩu chưa thanh toán cho các đơn vị doanh nghiệp thương mại.

Thời tiết bão và mưa nhiều nên ảnh hưởng đến việc bán ra của các nhà thương mại. Đường Thái tiểu ngạch về nhiều. Miền Trung bị bão lụt, gây khó khăn cho việc buôn bán. Đường An Khê bán nhiều loại giá để giải phóng nhanh hàng.

Tàu đường 1,000 tấn đi từ Tuy Hòa ra Cảng Hải Phòng được cam kết bán cho Trung Quốc. Một số thông tin khác cho biết lượng đường này có thể thông qua một đơn vị thương mại lớn về đường bán sang Trung Quốc theo hình thức hàng đổi hàng.

 

Miền Bắc: Đầu tuần, giao dịch đường chậm, đường Thái tiểu ngạch vẫn tiếp tục về gây khó khăn cho thị trường đường trong nước. Tại Hài Phòng, Nam Định, Thái Bình giá đường Thái tiểu ngạch ở mức 11,000-11,200 chưa mặc cả.

Một số đơn vị thương mại muốn giải phóng hàng nên giảm giá bán đường vàng Lam Sơn còn 11,300 đ/kg. Giá đường bao giảm xuống, Quảng Ngãi 11,900 tại cảng, Nghệ An 12,200 tại nhà máy, Sơn La và Sơn Dương giá 12,000 thị trường Hà Nội.

Trung Quốc mấy hôm nay đã đi trở lại nhưng thị trường vẫn chậm giao dịch ít

 

Miền Trung: Có nhiều đơn vị sang bao đường Thái thành đường trong nước bán với giá 12,100 đ/kg trong khi đường trong nước về tới kho ở mức 12,100-12,200 đồng/kg

 

Miền Nam: Lô đường RS An Khê giá 11,700 là đường bị ẩm date tháng 1&2/2019. Chỉ bán khu vực Miền Trung. RS Tuy Hoà còn khoảng 15 ngàn tấn. Đang bán 1 lô cho đối tác giá 11,750 đ/kg Đường Thái hạt trung giá tại Miền Tây 12,500 (tăng khoảng 500 đ/kg). Đường Thái không có hàng nên doanh nghiệp thương mại kéo giá lên khoảng 400đ/kg. Đường Việt vẫn giữ giá.

 

Bảng giá đường hàng tuần - cập nhật đến tuần 4/9-11/9 (đ/kg) và so sánh với tuần 28/8-3/9:

Giá đường Miền Bắc

Mặt hàng & Địa bàn

Giá

(+/-)

Giá đường nhà máy

   

RE Lam Sơn 1 - tại nhà máy

12,800

0

RE Lam Sơn 2 - tại nhà máy

12,600

0

RS Nghệ An - tại nhà máy

12,200

-100

RS Sơn La - tại nhà máy

11,800

0

RS Sơn Dương - tại nhà máy

11,800

0

Vàng Lam Sơn - tại nhà máy

11,300

-100

Giá đường doanh nghiệp thương mại (DNTM) bán ra

   

RS Sơn La - DNTM

11,700

0

RS Sơn Dương - DNTM

11,700

0

RS Việt Đài - DNTM

12,200-12,300

0

RE Việt Đài - DNTM

12,400-12,500

0

Vàng Việt Đài - DNTM

11,250-11,300

0

Giá Đường Thái tiểu ngạch

   

Đường Thái hạt nhuyễn - tại Hà Nội

11,000-11,200

0

Đường Thái hạt nhuyễn - tại Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng

11,000-11,200

0

Ghi chú: Đường Thái tiểu ngạch ở miền Bắc và Miền Trung từ Lào vào qua các cửa khẩu: Cầu Treo - Hà Tĩnh , Lao Bảo - Quảng Trị

 

Giá đường Miền Trung

Mặt hàng & Địa bàn

Giá

(+/-)

Giá đường nhà máy

   

RE MK Sugar - tại nhà máy

12,500

0

RE MK Sugar - tại TP.HCM

13,000

0

RS An Khê - tại nhà máy

11,850

0

RS An Khê - tại TP.HCM

11,950

0

RS Gia Lai - tại TP.HCM

12,150

0

RS Kon Tum - tại nhà máy

12,000

0

RS Tuy Hòa - tại TP.HCM

12,050

50

RS Ninh Hòa - tại nhà máy

12,050

0

RS Ninh Hòa - tại TP.HCM

12,300

0

Vàng Lào (Attapeu) - tại nhà máy

11,100

0

Vàng Lào (Attapeu) - tại TP.HCM

11,400

0

Giá Đường Thái tiểu ngạch

   

Đường Thái hạt nhuyễn - tại Khánh Hòa

10,700

0

Ghi chú: Đường Thái tiểu ngạch ở miền Bắc và Miền Trung từ CamPuChia vào qua các cửa khẩu: Cầu Treo - Hà Tĩnh , Lao Bảo - Quảng Trị

 

Giá đường Miền Nam

Mặt hàng & Địa bàn

Giá

(+/-)

Giá đường nhà máy

   

RE Cao Cấp Biên Hòa - tại nhà máy

14,200

0

RE Cao Cấp Biên Hòa - tại TP.HCM

14,600

0

RE Đặc Biệt Biên Hòa - tại nhà máy

14,300

0

RE Đặc Biệt Thành Thành Công - tại nhà máy

14,300

0

RE Đặc Biệt Thành Thành Công - tại TP.HCM

14,650

0

RS Phụng Hiệp A1 nhỏ - tại nhà máy

12,000

0

RS Phụng Hiệp A1 nhỏ - tại TP.HCM

12,400

0

RE KCP Phú Yên - tại TP.HCM

13,200

0

Vàng Ninh Điền - tại nhà máy

11,000

0

Vàng Ninh Điền - tại TP.HCM

11,200

0

Giá đường doanh nghiệp thương mại (DNTM) bán ra

   

RS An Khê - DNTM bán tại TP.HCM

12,000-12,200

0

RS Tuy Hòa - DNTM bán tại TP.HCM

12,000

0

RE Biên Hòa - DNTM bán tại TP.HCM

15,300

0

Vàng Lào (Attapeu) - DNTM bán tại TP.HCM

11,500

0

Giá Đường Thái tiểu ngạch

   

Đường Thái sang bao (bán buôn) - tại TP HCM

11,600

300

Đường Thái sang bao (bán lẻ) - tại TP HCM

11,800

300

Đường Thái hạt nhuyễn - tại TP HCM

11,300

300

Đường Thái hạt nhuyễn - tại Bến Tre

11,200

-

Đường Thái hạt trung - tại Cần Thơ

12,500

500

Ghi chú: Đường Thái tiểu ngạch ở miền Nam từ CamPuChia vào thị trường qua các cửa khẩu: Vĩnh Ngươn – Châu Đốc (giáp ranh với tỉnh Tà Keo – Campuchia), Long Bình – An Phú (giáp ranh với xã  Prek Chrey và Sampeou Poun của Campuchia), Vĩnh Xương – Tân Châu (giáp ranh với tỉnh Kandal – Campuchia), Xà Xía – Hà Tiên – Kiên Giang (giáp ranh với tỉnh Campot của Campuchia), Tịnh Biên - An Giang, Sa Mát - Tây Ninh

 

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng trong năm 2019, VND/kg – cập nhật đến 11/9/2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (ngàn USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam

 

Tuyên Quang: Giải pháp ổn định vùng mía nguyên liệu ở Tuyên Quang

Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang, năm 2019, tỉnh Tuyên Quang đề ra kế hoạch phát triển vùng mía nguyên liệu đạt 8.228 ha. Tuy nhiên, do niên vụ 2018 – 2019, giá đường xuống thấp, khó tiêu thụ, giá thu mua mía nguyên liệu giảm… nên người dân trong tỉnh đã bớt mặn mà với cây mía. So với kế hoạch đã đề ra, diện tích mía nguyên liệu của Tuyên Quang hiện nay chỉ đạt hơn 4.546 ha, đạt 55,3% kế hoạch; so với năm 2018, có tới trên 3.600 ha mía đã bị người dân chuyển đổi sang cây trồng khác, vùng nguyên liệu mía giảm mạnh. Vì vậy, tìm giải pháp ổn định vùng nguyên liệu đang được người trồng mía và các cấp các ngành tỉnh Tuyên Quang đặc biệt quan tâm.

Link: https://www.dantocmiennui.vn/xa-hoi/giai-phap-on-dinh-vung-mia-nguyen-lieu-o-tuyen-quang/236996.html

 

Mía đường những ngày gian khó

(TBKTSG) - Số liệu đường nhập lậu vào Việt Nam vừa được Hiệp hội Mía đường cập nhật ước tính đã lên tới 820.000 tấn/năm, trong khi nhu cầu tiêu thụ của cả nước khoảng 2 triệu tấn/năm. Như vậy đường nhập lậu đang chiếm khoảng 40% nhu cầu trong nước.

Nguyên nhân chủ yếu của đường lậu từ Thái Lan vào Việt Nam qua ngả Campuchia với giá rất rẻ và giá rẻ là do Thái Lan tài trợ cho xuất khẩu, còn giá đường Thái tiêu thụ ở chính nước này lại rất cao.

Hiệp hội Mía đường lo lắng khi Hiệp định Thương mại hàng hóa Asean (ATIGA) có hiệu lực từ ngày 1-1-2020, đường sẽ được xuất chính ngạch vào Việt Nam với thuế suất 0%, giá bán đường sẽ rơi về 8.000-9.000 đồng/ki lô gam, thấp hơn giá thành sản xuất của doanh nghiệp trong nước 2.000-3.000 đồng/ki lô gam, thì ngành đường nội địa sẽ vô cùng khó khăn. Mức độ khó khăn được dự báo là sự phá sản của hàng loạt doanh nghiệp và người trồng mía sẽ lỗ nặng.

Link: https://www.thesaigontimes.vn/293619/Mia-duong-nhung-ngay-gian-kho.html

 

Ngành mía đường gặp khó, Việt Nam thuyết phục ASEAN trì hoãn xoá bỏ thuế quan

Bộ trưởng Công Thương Trần Tuấn Anh cho biết, theo cam kết của ATIGA, Việt Nam phải xoá bỏ hạn ngạch thuế quan với mặt hàng đường nhập khẩu từ các nước ASEAN từ 1/1/2018. Tuy nhiên, do tình hình khó khăn của ngành đường trong nước, Việt Nam đã kiên trì thuyết phục các nước ASEAN cho phép Việt Nam trì hoãn việc xoá bỏ hạn ngạch thuế quan với mặt hàng đường thêm 2 năm

Sáng 6/9, Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần thứ 51 (AEM 51) và các hội nghị liên quan đã chính thức khai mạc tại Bangkok, với sự tham dự của các nhà lãnh đạo kinh tế từ 10 quốc gia thành viên ASEAN và các nước đối tác.Bộ trưởng Bộ Công thương Trần Tuấn Anh dẫn đầu đoàn Việt Nam tham dự chuỗi các hội nghị. Bên lề hội nghị này, người đứng đầu Bộ Công Thương đã có cuộc trao đổi với phóng viên.

Link: https://dantri.com.vn/kinh-doanh/nganh-mia-duong-gap-kho-viet-nam-thuyet-phuc-asean-tri-hoan-xoa-bo-thue-quan-20190906133432199.htm

 

Ngành đường Trung Quốc yêu cầu chính phủ gia hạn thuế quan đối với đường nhập khẩu

Các nhà máy đường Trung Quốc có kế hoạch yêu cầu Bộ Thương mại nước này gia hạn mức thuế quan nặng đối với đường nhập khẩu được Bắc Kinh đưa ra trong năm 2017 để bảo vệ ngành nội địa đang gặp khó khăn.

Kế hoạch yêu cầu gia hạn thuế quan đã được thảo luận tại cuộc họp do Hiệp hội Mía đường Trung Quốc tổ chức ngày 5/9, theo Reuters.

"Các biện pháp thương mại của Bắc Kinh đối với nhập khẩu đường, sắp hết hạn vào ngày 21/5/2020, đã đóng vai trò hiệu quả trong việc bảo vệ lợi ích của ngành đường nội địa, thúc đẩy sự phát triển lành mạnh và ổn định của ngành này", theo bản thảo ngày 5/9.

Ngành đường của Trung Quốc đã vật lộn để cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài do chi phí sản xuất cao hơn. Giá đường trắng Trung Quốc CSRc1 cũng đã giảm trong năm 2018, trong bối cảnh nguồn cung toàn cầu dư thừa, đẩy nhiều nhà sản xuất vào khó khăn.

Link: https://vietnambiz.vn/nganh-duong-trung-quoc-yeu-cau-chinh-phu-gia-han-thue-quan-doi-voi-duong-nhap-khau-20190908191002669.htm

 

PHỤ LỤC

Xuất khẩu đường Việt Nam theo tháng qua các năm (triệu USD)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

2019

1

14.42

0.02

0.04

0.02

0.02

2

9.64

0.01

2.35

0.0009

0.0003

3

11.91

0.04

2.03

0.004

0.041

4

4.87

0.07

2.06

0.001

0.013

5

0.84

0.02

0.57

0.006

0.011

6

0.35

0.02

1.92

0.004

0.014

7

2.32

0.02

5.73

0.009

0.026

8

13.15

1.09

3.72

0.004

 

9

0.98

0.48

2.96

0.001

 

10

0

1.22

2.65

0.01

 

11

0.02

2.87

2.19

0.007

 

12

0.29

2.42

1.86

2.19

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Nhập khẩu đường Việt Nam theo tháng qua các năm (triệu USD)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

2019

1

1.50

2.35

1.07

0.06

0.12

2

0.91

1.76

1.48

0.06

0.09

3

0.91

4.16

1.98

0.14

0.09

4

1.71

1.60

1.25

0.10

0.13

5

0.86

2.46

2.34

0.12

0.1

6

3.23

1.92

2.07

0.12

0.13

7

2.54

4.15

2.38

0.59

0.20

8

4.00

8.47

1.67

0.12

 

9

2.58

8.67

1.79

0.09

 

10

2.84

8.82

3.97

0.12

 

11

4.18

7.80

5.84

0.09

 

12

5.82

11.83

7.97

26.3

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Các thị trường xuất khẩu đường sang Việt Nam trong tháng 7 năm 2019

Thị trường

Trị giá (USD)

Tỷ trọng (%)

Thailand

151,670

75.27%

Taiwan

46,473

23.06%

Korea (Republic)

1,328

0.66%

Singapore

1,260

0.63%

Khác

772

0.38%

Tổng

201,502

100%

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Nhập khẩu đường của Trung Quốc theo tháng 2015-2019 (nghìn tấn)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

2019

1

385

290

410

31

130

2

124

107

183

20

10

3

491

210

300

380

60

4

551

225

190

470

340

5

523

136

187

200

380

6

240

369

140

280

140

7

485

419

60

250

 440

8

276

360

200

150

 

9

656

498

160

190

 

10

356

110

169

340

 

11

260

140

170

340

 

12

504

217

130

170

 

Cả năm

4850

3080

2298

2821

1500

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Tin miễn phí