Báo cáo thường niên Thị trường Mía đường 2018 và Triển vọng 2019

Công ty CP Phân tích và Dự báo thị trường Việt Nam là nhà cung cấp hàng đầu những PHÂN TÍCH & DỰ BÁO chuyên sâu về ngành hàng nông sản. Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu Báo cáo thường niên Thị trường Mía đường 2018 và triển vọng 2019, phát hành ngày 20/12/2018. Báo cáo có nội dung dự kiến như sau:

TỔNG LƯỢC

Theo USDA (tháng 11/2018) sản lượng đường thế giới niên vụ 2017/18 tăng hơn 11% so với niên vụ trước, nguồn cung dồi dào cùng với dự báo sản lượng tăng nhiều ở Ấn Độ và Thái Lan. Trong khi đó, tiêu dùng đường thế giới chỉ tăng ở mức 2% khiến lượng đường dư thừa trong niên vụ 2017/18 ở mức cao 20,5 triệu tấn. Tình hình nhập khẩu đường giảm 2% so với niên vụ trước do nhập khẩu đường vào Trung Quốc hạn chế trong khi khả năng xuất khẩu tăng lên mức 8% so với niên vụ trước do nỗ lực giải phóng hàng tồn của Ấn Độ. Đặc biệt, tồn kho cuối kỳ nhiều, ở mức 18% so với niên vụ trước.

Theo báo cáo của USDA tháng 11/2018, sản lượng đường của Brazil trong niên vụ 2017/18 sẽ giảm 0,2 triệu tấn, xuống mức 38,9 triệu tấn (giảm 1% so với niên vụ trước) do thời tiết không thuận lợi và diện tích trồng mía được chuyển hướng sang sản xuất ethanol. Trong khi đó,sản lượng đường niên vụ 2017/18 của Thái Lan đạt 14,7 triệu tấn, tăng kỷ lục 47% so với niên vụ 2016/17 do mở rộng diện tích trồng mía và gặp điều kiện thời tiết thuận lợi.

USDA tháng 11/2018 dự báo lượng đường tồn kho cuối kỳ của Thái Lan trong niên vụ tới sẽ tăng lên mức 7,2 triệu tấn, tăng 22% so với niên vụ trước do nguồn cung dồi dào và số lượng lô hàng đang chờ xử lý vẫn chưa hoàn thành. Sản lượng đường xuất khẩu của Thái Lan trong niên vụ tới sẽ tăng lên mức 10,5 triệu tấn, tăng 33% so với niên vụ trước do nguồn cung nhiều hơn, sản lượng mía bội thu

Theo USDA tháng 11/2018, sản lượng đường của Trung Quốc trong niên vụ 2017/18 sẽ tăng lên mức 10,3 triệu tấn, mức cao nhất kể từ niên vụ 2014/15. Đây là năm thứ 3 liên tiếp tăng trưởng về sản lượng đường chủ yếu do diện tích củ cải đường mở rộng, chính phủ hỗ trợ giá cho nông dân để khuyến khích nông dân tiếp tục mở rộng diện tích.

Theo dự báo của USDA thì trong niên vụ 2017/18, tồn kho đường của Trung Quốc sẽ giảm 20%, xuống mức 6,5 triệu tấn so với 7,8 triệu tấn của niên vụ trước. Sự suy giảm này chủ yếu là kết quả giảm tồn kho chính phủ và tỉnh Quảng Tây. Nhập khẩu đường của Trung Quốc trong niên vụ 2017/18 giảm 0,4 triệu tấn so với niên vụ trước xuống còn 4,2 triệu tấn từ mức 4,6 triệu tấn. Sản xuất trong nước cao hơn cũng như việc tiếp tục thực hiện các biện pháp tự vệ và thuế quan cao hơn đối với các nước cung cấp chính là những lý do chính làm giảm lượng nhập đường vào Trung Quốc.

Theo VSSA, vụ sản xuất mía đường 2017/18 tiếp tục là năm gặp nhiều khó khăn về thời tiết, khí hậu và tác động bất lợi của thị trường giá thế giới và trong nước. Đầu vụ diễn biến thời tiết mưa, bão lũ liên tục xảy ra ở Bắc Trung Bộ và Miền Trung – Tây Nguyên; sâu bệnh hại mía ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long đã ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng mía ở nhiều vùng trên cả nước. Thị trường và giá đường thế giới liên tục biến động, năm thấp nhất theo chu kỳ biến động giá. Giá đường trong nước giảm liên tục có thời điểm bằng giá đường lậu Thái Lan, có nhà máy bán dưới giá thành và thua lỗ.

Niên vụ 2017/2018, diện tích mía đạt 241 ngàn ha, tăng 10,4% so niên vụ 2016/17. Năng suất đạt 63,9 tấn/ha, tăng 2,24% so với niên vụ 2016/17. Chữ đường bình quân 9,7 CCS, cũng tương đương so với vụ 2016/17. Sản lượng mía đạt 15.4 triệu tấn, tăng 16,85% so với niên vụ 2016/17. Niên vụ 2017/18 các nhà máy đường đã ép được 15.4 triệu tấn mía, sản xuất được 1.4 triệu tấn đường. Trong đó sản lượng đường tinh luyện (RE) là 677 ngàn tấn, tăng 4,2% so với niên vụ 2016/17.

Theo Hiệp hội Mía đường Việt Nam, ngoài lượng tồn kho lớn của niên vụ 2016/17 thì bước vào niên vụ mới 2017/18, tồn kho tại các nhà máy đường đến 15/8/2018 là: 622.040 tấn, cao hơn cùng kỳ năm ngoái 67.5 ngàn tấn. Đây là năm thứ hai có lượng đường tồn kho cao so với cùng kỳ các năm gần đây.

Theo VSSA, tổng lượng đường tiêu thụ trong niên vụ là 1.461.636 tấn, tăng 26% so với niên vụ trước (niên vụ 2016/17 tiêu thụ 1.075.973 tấn. Giá đường vụ 2017/18 có nhiều biến động phức tạp, ở mức thấp nhất trong những năm gần đây. Giá đường liên tục giảm từ đầu vụ.

Xuất khẩu đường của Việt Nam trong 12 tháng năm 2018 rất thấp. Từ tháng 1/2018 đến tháng 12/2018, kim ngạch xuất khẩu chỉ dao động ở mức 0.001-0.02 triệu USD. Theo Số liệu Hải quan, 12 tháng năm 2018, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu đường cho thị trường Mỹ (chiếm 29 % số lượng đường xuất). Trong khi đó, xuất khẩu đường sang Chile ở mức 11%, sang Malaysia 19%. 04 thương nhân trúng đấu giá đường thô và 8 thương nhân trúng đấu giá đường tinh luyện.

Theo USDA, trong niên vụ 2018/19, sản lượng đường thế giới được dự báo sẽ giảm 8,6 triệu tấn, xuống mức 186 triệu tấn do thu hoạch giảm ở Brazil, Pakistan và Liên minh Châu Âu (EU) mặc dù sản lượng cao kỷ lục tại Ấn Độ và Thái Lan. Khả năng xuất khẩu đường thế giới niên vụ 2018/19 (tháng 10/2018-tháng 9/2019) là 57,8 triệu tấn, giảm 10% so với niên vụ trước do nguồn cung thấp hơn ở Brazil. Dự báo nhập khẩu đường thế giới niên vụ 2018/19 là 50,9 triệu tấn, thấp hơn mức 53,5 triệu tấn trong niên vụ 2017/18 do dự báo sản lượng của các nước nhập khẩu tăng trong khi dự báo tiêu dùng chỉ tăng nhẹ sẽ làm giảm lượng nhập khẩu từ các nước khác

Căn cứ vào kết quả sản xuất và giá mía nguyên liệu niên vụ 2017/18 và thị trường đường thế giới, nhu cầu tiêu dùng đường trong nước; khả năng cạnh tranh với các loại cây trồng khác. Theo báo cáo sơ bộ của các thành viên Hiệp hội, dự kiến kế hoạch niên vụ 2018/19 như sau:

Diện tích mía: 238.067 ha.

Sản lượng mía: 15.352.239 tấn.

Năng suất: 64 tấn/ha.

CCS bình quân: 9,8 CCS.

Sản lượng đường 1.507.277 tấn.

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HỘP    

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH        

TỔNG LƯỢC      

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG ĐƯỜNG THẾ GIỚI NĂM 2018        

I. Thị trường đường thế giới năm 2018   

1. Sản lượng, tiêu thụ và tồn kho đường               

2. Xuất, nhập khẩu         

2.1. Xuất khẩu  

2.2. Nhập khẩu 

II. Cung cầu đường một số quốc gia xuất khẩu đường lớn             

1. Brazil

1.1. Diện tích, sản lượng               

1.2. Xuất khẩu  

2. Thái Lan          

2.1. Diện tích, sản lượng, tiêu thụ            

2.2. Xuất khẩu  

2.3. Chính sách phát triển            

III. Cung cầu đường một số quốc gia nhập khẩu đường lớn          

1. Trung Quốc        

1.1. Diện tích, sản lượng       

1.2. Giá nguyên liệu và giá đường tại thị trường Trung Quốc 

1.3. Cân đối cung cầu đường Trung Quốc              

1.4.Thương mại

1.5. Chính sách phát triển đường Trung Quốc     

2. Ấn Độ              

2.1. Sản lượng và tiêu thụ            

2.2. Xuất nhập khẩu

IV. Diễn biến giá đường thế giới năm 2018

PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG MÍA ĐƯỜNG VIỆT NAM NĂM 2018            

I. Sản xuất mía đường 2018         

1. Diện tích, năng suất, sản lượng mía đường năm 2018 

2. Tồn kho năm 2018      

3. Tiêu thụ đường và giá đường năm 2018            

3.1. Tiêu thụ đường 2018             

3.2. Giá đường năm 2018             

3.3. Giá đường của các nhà máy năm 2018           

4. Xuất nhập khẩu đường năm 2018        

4.1. Xuất khẩu đường năm 2018

4.2. Nhập khẩu đường năm 2018              

II. Doanh nghiệp mía đường năm 2018  

1. Kết quả sản xuất đường của các nhà máy năm 2018    

2. Đấu giá quota nhập khẩu đường năm 2018     

3. Tàu vận chuyển đường nhập khẩu và từ Nam ra Bắc trong năm 2018  

4. Chuyển động doanh nghiệp  

IV. Chính sách ngành mía đường Việt Nam          

1. Đề án phát triển mía đường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030              

2. Chính sách tạm nhập tái xuất mặt hàng đường              

3. Chính sách hạn ngạch thuế quan         

V. Chuỗi giá trị ngành mía đường

PHẦN 3: TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG MÍA ĐƯỜNG NĂM 2019       

I. Triển vọng thị trường mía đường thế giới         

1. Sản lượng và tiêu thụ đường năm 2019            

2. Xuất, nhập khẩu đường 2019

II. Triển vọng thị trường mía đường Việt Nam    

1. Kế hoạch sản xuất mía, đường niên vụ 2018/2019        

2. Kế hoạch sản xuất 2018 - 2019 của các nhà máy             

3. Các kịch bản của thị trường đường năm 2019 

PHẦN 4: PHỤ LỤC           

Phụ lục 1: Sự kiện ngành mía đường       

1.1. Sự kiện trong nước        

1.2. Sự kiện Quốc tế               

Phụ lục 2: Một số thuật ngữ và khái niệm thường sử dụng trong báo cáo

Phụ lục 3:Tổng hợp số liệu của các nhà máy vụ sản xuất 2017-2018 và kế hoạch sản xuất vụ 2018-2019     

Phụ lục 4: Giá đường RS tại nhà máy đường 2015-2018 (đồng/kg)              

Phụ lục 5: So sánh giá đường tiểu ngạch biên giới Tây Nam và đường tại các nhà máy ở miền Nam, 2015-2018 (đồng/kg)           

Phụ lục 6: Nghị định số 159/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt mía đường của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa Asean - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022

Phụ lục 7: Danh sách thương nhân trúng đấu giá hạn ngạch thuế quan đường thô năm 2018        

Phụ lục 8: Danh sách thương nhân trúng đấu giá hạn ngạch thuế quan đường tinh luyện năm 2018           

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Cân đối cung cầu đường thế giới niên vụ 2017/18 so với 2016/17 (đơn vị: triệu tấn)           

Bảng 2: Sản lượng đường một số nước niên vụ 2014/15 – 2017/18 (triệu tấn)      

Bảng 3: Tiêu thụ đường một số nước niên vụ 2014/15 – 2017/18 (triệu tấn)          

Bảng 4: Tồn kho đường một số nước niên vụ 2014/15 – 2017/18 (triệu tấn)          

Bảng 5: Xuất khẩu đường của một số nước lớn, 2014/15-2017/18 (triệu tấn)        

Bảng 6: Nhập khẩu đường một số nước niên vụ 2014/15-2017/18 (triệu tấn)        

Bảng 7: Sản lượng mía, đường và ethanol của Brazil qua 2 niên vụ (triệu tấn)       

Bảng 8: Diện tích, sản lượng mía của Thái Lan qua các năm            

Bảng 9: Cân đối cung cầu đường Thái Lan, 2011/12-2017/18 (triệu tấn)    

Bảng 10: Thị trường xuất khẩu của Thái Lan năm 2014-2017 (triệu tấn)    

Bảng 11: Diện tích, sản lượng vùng nguyên liệu mía/củ cải đường của Trung Quốc niên vụ 2014/15-2016/17          

Bảng 12: Giá thu mua mía nguyên liệu tại các vùng trồng mía trọng điểm của Trung Quốc, NDT/tấn           

Bảng 13: Cân đối Cung cầu đường của Trung Quốc qua các niên vụ, 2015/16-2017/18 (ngàn tấn)  

Bảng 14: Nhập khẩu đường của Trung Quốc theo tháng 2015-2018 (ngàn tấn)     

Bảng 15: Thống kê kết quả sản xuất niên vụ 2016/17 và 2017/18 (diện tích mía có hợp đồng với nhà máy)              

Bảng 16: Tổng Diện tích mía, sản lượng và năng suất mía theo vùng nguyên liệu tập trung 2017/18            

Bảng 17: So sánh lượng đường tồn kho từ niên vụ 2014/15 - 2017/18       

Bảng 18: Bảng giá đường bình quân hàng tháng vụ 2017/2018     

Bảng 19: Giá đường RE của các nhà máy tại 3 miền năm 2018 (đơn vị: đ/kg)          

Bảng 20: Giá đường RS của các nhà máy tại 3 miền năm 2018 (đơn vị: đ/kg)          

Bảng 21: Giá đường RAW của các nhà máy tại 3 miền năm 2018 (đơn vị: đ/kg)     

Bảng 22: Kết quả sản xuất mía đường niên vụ từ 2012/13 đến 2017/18    

Bảng 23: Công suất ép mía của một số nhà máy đường niên vụ 2017/18 

Bảng 24: Năng suất, Chữ đường, Công suất, Sản lượng mía ép và sản lượng đường của các nhà máy niên vụ 2017/18               

Bảng 25: Kết quả kinh doanh niên vụ 2017/18 của một số nhà máy đường             

Bảng 26: Thống kê một số tàu đường vận chuyển ra Cảng Hải Phòng trong 6 tháng năm 2018       

Bảng 27: Lượng đường tạm nhập tái xuất các năm 2012-2018 (ngàn tấn)

Bảng 28: Quota nhập khẩu đường 2015/18 chia theo chủng loại (ngàn tấn)           

Bảng 29: Quota nhập khẩu đường 2015/18 chia theo quota cấp lần đầu, bổ sung (ngàn tấn)          

Bảng 30: Mức thuế trong hạn ngạch và ngoài hạn ngạch quota, 2015-2018            

Bảng 31: Cân đối cung cầu đường thế giới            

Bảng 32: Kế hoạch sản xuất 2018/19 của các nhà máy đường       

Bảng 33: Công suất thiết kế, sản lượng mía, sản lượng đường của các vùng niên vụ 2018/19         

Bảng 34: Các chỉ tiêu của năm 2019

 

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu 1: Sản lượng, tiêu thụ đường thế giới niên vụ 2014/15 – 2017/18 (triệu tấn)

Biểu 2: Tồn kho đường thế giới niên vụ 2014/15 – 2017/18 (triệu tấn)      

Biểu 3: Xuất khẩu đường thế giới các niên vụ 2014/15 - 2017/18 (triệu tấn)           

Biểu 4: Nhập khẩu đường thế giới niên vụ 2014/15-2017/18 (triệu tấn)   

Biểu 5: Sản lượng đường của Brazil niên vụ 2014/15-2017/18 (triệu tấn) 

Biểu 6: Sụt giảm thị phần trong xuất khẩu đường của Brazil (đơn vị: triệu tấn)     

Biểu 7: Xuất khẩu đường của Brazil qua các niên vụ 2014/15-2017/18 (triệu tấn) 

Biểu 8: Sản lượng đường của Thái Lan niên vụ 2014/15-2017/18 (triệu tấn)            

Biểu 9: Tiêu thụ đường của Thái Lan niên vụ 2014/15-2017/18 (triệu tấn)

Biểu 10: Lượng đường tồn kho Thái Lan niên vụ 2014/15-2017/18 (triệu tấn)        

Biểu 11: Lượng xuất khẩu đường Thái Lan niên vụ 2014/15-2017/18 (triệu tấn)    

Biểu 12: Sản lượng đường của Trung Quốc niên vụ 2014/15-2017/18 (triệu tấn)  

Biểu 13: Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh (Trung Quốc) trong niên vụ 2017/18 (NDT/tấn)  

Biểu 14: Diễn biến giá đường Côn Minh và đường kỳ hạn gần nhất trên sàn ZCE (Trung Quốc) năm 2018, NDT/tấn               

Biểu 15: Sản lượng và tiêu thụ đường của Trung Quốc niên vụ 2014/15-2017/18 (triệu tấn)            

Biểu 16: Tồn kho đường cuối kỳ của Trung Quốc, 2014/15-2017/18 (triệu tấn)      

Biểu 17: Lượng nhập khẩu đường Trung Quốc niên vụ 2014/15-2017/18, (ngàn tấn)          

Biểu 18: Cơ cấu nhập khẩu đường của Trung Quốc từ tháng 10/2017- tháng 3/2018 (%)   

Biểu 19: Nhập khẩu đường của Trung Quốc theo thị trường niên vụ 2014/15-2017/18 (triệu tấn)

Biểu 20: Sản lượng và tiêu thụ đường Ấn Độ, 2014/15-2017/18 (triệu tấn)             

Biểu 21: Xuất khẩu đường Ấn Độ niên vụ 2014/15-2017/18, (tấn)               

Biểu 22: Diễn biến giá đường thô và đường trắng trên sàn New York và London theo tuần năm 2017-2018 (USD/tấn)               

Biểu 23: Tổng Diện tích mía qua các niên vụ 2001/02-2017/18 (ngàn ha)  

Biểu 24: Lượng đường tồn kho qua các tháng năm 2018 (ngàn tấn)           

Biểu 25: Lượng đường tiêu thụ nội địa từ đầu vụ đến T5/2018 (đơn vị: ngàn tấn)

Biểu 26: Giá đường RS nội địa tại nhà máy của 3 miền theo tháng năm 2017 -2018 (VND/kg)         

Biểu 27: Giá đường RE nội địa tại nhà máy theo tháng năm 2017-2018 (VND/kg) 

Biểu 28: Giá đường RAW nội địa (nhà máy) theo tháng năm 2018 (VND/kg)          

Biểu 29: So sánh giá đường tiểu ngạch biên giới Tây Nam và đường tại các nhà máy ở Miền Nam từ 2015-2018 (VND/kg)            

Biểu 30: Giá đường RS của 3 nhà máy đường lớn năm 2018 (đơn vị: đ/kg)              

Biểu 31: Kim ngạch xuất khẩu đường của Việt Nam 12 tháng, 2015-2018 (triệu USD)         

Biểu 32: Các thị trường xuất khẩu đường 12 tháng năm 2018       

Biểu 33: Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam giai đoạn 2015-2018

Biểu 34: Các thị trường nhập khẩu đường của Việt Nam trong 12 tháng năm 2018              

Biểu 35: Kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2018 của một số nhà máy đường  

 

DANH MỤC CÁC HỘP

Hộp 1: Thông tư Hướng dẫn về Đấu giá thí điểm hạn ngạch thuế quan nhập khẩu Đường năm 2018

 

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình ảnh 1: Giao dịch đường Thái Lan sang Trung Quốc tại Cửa Khẩu Móng Cái – Quảng Ninh       

Hình ảnh 2: Sáng 26/9/2018, diễn ra Phiên đấu giá Quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường năm 2018 tại Hà Nội            

Hình ảnh 3: Tàu Công Minh 18 đang dỡ 3000 tấn đường tại Cảng Hải Phòng. Hỉnh ảnh của Agromonitor chụp vào ngày 26/02/2018.       

Hình ảnh 4: Tàu Hải Phương đang dỡ hàng tại Cảng Hải Phòng. Hình ảnh của Agromonitor chụp vào ngày 21/03/2018               

Hình ảnh 5: Đường trắng từ Miền Trung đang dỡ hàng tại Cảng Hải Phòng và chất trong kho. Hình ảnh Agromonitor nhận được vào ngày 18/04/2018              

Hình ảnh 6: Đơn vị kinh doanh đường mua đường Cát trắng tại nhà máy đường Miền Trung để giao dịch tại biên mậu Cao Bằng. Hình ảnh Agromonitor nhận được ngày 26/04/2018    

Hình ảnh 7: Lễ Ký kết hợp tác chiến lược giữa TTC Sugar và ED&F Man Sugar

 

Quý khách hàng có nhu cầu đặt mua, xin vui lòng liên hệ:

CUSTOMER DEPARTMENT | +84 936.288.112
AGROMONITOR | VIETTRADERS
Address : Room 1604, Building no.101, Lang Ha St., Dong Da Dist., Hanoi, Vietnam
Tax Code: 0104 253 397
Tel: + 84 024 35627684 - Fax: + 84 024 35627705

Website: agromonitor.vn | viettraders.com
Email: sales@agromonitor.vn | Skype: agromonitor